|
|
CÓ TIN GÌ MỚI
Chào mừng quý vị đến với Website Hãy đến với tôi.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề KT giữa kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Mai Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:54' 12-02-2009
Dung lượng: 28.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Mai Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:54' 12-02-2009
Dung lượng: 28.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ- GIỮA KỲ I
NĂM HỌC :2008-2009
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 1
I/ Kiểm tra đọc: (10 điểm)
Giáo viên viết ra giấy các tiếng, từ, câu (viết chữ thường) cho từng học sinh đọc
Câu 1: (3 điểm) Đọc thành tiếng các tiếng sau:
- Sẻ, đò, tre, chia, ngựa, kẹo.
Câu 2: (3 điểm) Đọc thành tiếng các từ sau:
-Thợ mỏ, lá mạ, phở bò, ghi nhớ, giã giò, trái đào.
Câu 3: (4 điểm) Đọc thành tiếng các câu sau:
- Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ.
- Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây.
II/ Kiểm tra viết: (10 điểm).
Câu 1: (1 điểm) Lựa chọn c hoặc k điền vào chỗ trống:
…..ỉ, …….á.
Câu 2: (1 điểm) Lựa chọn g hoặc gh điền vào chỗ trống:
…..ửi , ……ẹ
Câu 3: (1 điểm) lựa chọn ng hoặc ngh diền vào chỗ trống:
…...ỉ, ..….ô.
(Giáo viên hướng dẫn học sinh làm từng phần. Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài và làm mẫu trên bảng lớp để minh hoạ cho học sinh, ví dụ:
- Giáo viên viết lên ỉ và nói: Có i và dấu hỏi , muốn được kỉ thì ta thêm c hay k vào trước? HS chọn và viết vào giấy bài làm : kỉ).
Câu 4: (4 điểm ) Viết các tiếng: rễ, khế, quả, mía.
( Giáo viên đọc chậm từng tiếng cho học sinh viết vào giấy làm bài, khi học sinh viết xong tiếng thứ nhất giáo viên đọc tiếp tiếng thứ hai, tương tự đến hết).
Câu 5: ( 3 điểm ) Viết các từ: chữ số, nho khô, nghệ sĩ, tre nứa, gửi quà, tươi cười.
(Giáo viên viết lên bảng lớp từ chữ số, hướng dẫn cho học sinh vị trí viết vào giấy làm bài và cho học sinh nhìn bảng chữ số, xong giáo viên viết tiếp lên bảng lớp ghi nhớ và hướng dẫn học sinh khoảng cách giữa 2 từ rồi cho học sinh nhìn bảng chép ghi nhớ. Tương tự đến hết).
CÁCH ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM:
1. Bài kiểm tra đọc: 10 điểm.
+ Đọc thành tiếng các tiếng: (3 điểm).
-Đọc đúng, rõ ràng mỗi tiếng được 0,5 điểm.
+ Đọc thành tiếng các từ: ( 3 điểm).
-Đọc đúng, rõ ràng mỗi từ được 0,5 điểm.
+ Đọc thành tiếng các câu: (4 điểm).
-Đọc đúng, rõ ràng mỗi câu được 2 điểm.
2. Bài kiểm tra viết: 10 điểm.
+ Điền đúng c / k, g / gh, ng / ngh (3 điểm).
- Điền viết đúng mỗi tiếng được 0,5 điểm.
+ Viết các tiếng: (4 điểm)
- Viết đúng mỗi tiếng 1 điểm.
+ Viết các từ: (3 điểm).
- Viết đúng mỗi từ được 0,5 điểm.
Điểm số của toàn bài là trung bình cộng của bài đọc và bài viết và được làm tròn số.
NĂM HỌC :2008-2009
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 1
I/ Kiểm tra đọc: (10 điểm)
Giáo viên viết ra giấy các tiếng, từ, câu (viết chữ thường) cho từng học sinh đọc
Câu 1: (3 điểm) Đọc thành tiếng các tiếng sau:
- Sẻ, đò, tre, chia, ngựa, kẹo.
Câu 2: (3 điểm) Đọc thành tiếng các từ sau:
-Thợ mỏ, lá mạ, phở bò, ghi nhớ, giã giò, trái đào.
Câu 3: (4 điểm) Đọc thành tiếng các câu sau:
- Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ.
- Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây.
II/ Kiểm tra viết: (10 điểm).
Câu 1: (1 điểm) Lựa chọn c hoặc k điền vào chỗ trống:
…..ỉ, …….á.
Câu 2: (1 điểm) Lựa chọn g hoặc gh điền vào chỗ trống:
…..ửi , ……ẹ
Câu 3: (1 điểm) lựa chọn ng hoặc ngh diền vào chỗ trống:
…...ỉ, ..….ô.
(Giáo viên hướng dẫn học sinh làm từng phần. Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài và làm mẫu trên bảng lớp để minh hoạ cho học sinh, ví dụ:
- Giáo viên viết lên ỉ và nói: Có i và dấu hỏi , muốn được kỉ thì ta thêm c hay k vào trước? HS chọn và viết vào giấy bài làm : kỉ).
Câu 4: (4 điểm ) Viết các tiếng: rễ, khế, quả, mía.
( Giáo viên đọc chậm từng tiếng cho học sinh viết vào giấy làm bài, khi học sinh viết xong tiếng thứ nhất giáo viên đọc tiếp tiếng thứ hai, tương tự đến hết).
Câu 5: ( 3 điểm ) Viết các từ: chữ số, nho khô, nghệ sĩ, tre nứa, gửi quà, tươi cười.
(Giáo viên viết lên bảng lớp từ chữ số, hướng dẫn cho học sinh vị trí viết vào giấy làm bài và cho học sinh nhìn bảng chữ số, xong giáo viên viết tiếp lên bảng lớp ghi nhớ và hướng dẫn học sinh khoảng cách giữa 2 từ rồi cho học sinh nhìn bảng chép ghi nhớ. Tương tự đến hết).
CÁCH ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM:
1. Bài kiểm tra đọc: 10 điểm.
+ Đọc thành tiếng các tiếng: (3 điểm).
-Đọc đúng, rõ ràng mỗi tiếng được 0,5 điểm.
+ Đọc thành tiếng các từ: ( 3 điểm).
-Đọc đúng, rõ ràng mỗi từ được 0,5 điểm.
+ Đọc thành tiếng các câu: (4 điểm).
-Đọc đúng, rõ ràng mỗi câu được 2 điểm.
2. Bài kiểm tra viết: 10 điểm.
+ Điền đúng c / k, g / gh, ng / ngh (3 điểm).
- Điền viết đúng mỗi tiếng được 0,5 điểm.
+ Viết các tiếng: (4 điểm)
- Viết đúng mỗi tiếng 1 điểm.
+ Viết các từ: (3 điểm).
- Viết đúng mỗi từ được 0,5 điểm.
Điểm số của toàn bài là trung bình cộng của bài đọc và bài viết và được làm tròn số.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






TIN NHẮN CỦA BẠN